TTNT VĂN PHÒNG - SHOWROOM
Phòng làm việc
Phòng hợp
Quầy tiếp tân
Mặt bằng tổng thể
Showroom
TRANG TRÍ NỘI THẤT NHÀ
Phòng khách
Phòng ngủ
Phòng ăn - bếp
Quầy bar
Phòng tắm
TRANG TRÍ NGOẠI THẤT
Tiểu cảnh
Sân vườn
DỰ ÁN
Nhà Phố
Biệt thự - Villa
Nhà phố
CÁC SẢN PHẨN NỘI THẤT
Tủ hồ sơ
Bàn ghế
Bộ Sofa
Vách ngăn
Nội thất bếp
Nội thất phòng tắm
TIN TỨC & SỰ KIỆN
THỦ TỤC XIN PHÉP XÂY DỰNG
Ngày cập nhật: 8/5/2010

Tổng hợp thủ tục xin phép xây dựng và hoàn công khi xây hoặc sửa nhà


 

 

Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng mới nhà ở

Hồ sơ cấp xin giấy phép xây dựng mới nhà ở gồm có:

1- Đơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu) do chủ đầu tư đứng tên.

2- Bản sao có thị thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất, kèm theo trích lục bản đồ hoặc trích đo trên thực địa hoặc sơ đồ ranh giới lô đất.

3- Giấy đăng ký kinh doanh (nếu là công trình xây dựng của doanh nghiệp).

4- Ba bộ hồ sơ thiết kế, mỗi bộ gồm:

- Mặt bằng công trình trên lô đất, tỷ lệ 1/200- 1/500, kem theo sơ đồ vị trí công trình.

- Mặt bằng các tầng, các mặt đứng và các mặt cắt công trình tỷ lệ 1/100- 1/200.

- Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100- 1/200 và các chi tiết mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện tỷ lệ 1/100-1/200; giải pháp gia cố, chống đỡ khi tháo dỡ công trình cũ và xây dựng công trình mới nhằm bảo đảm an toàn cho công trình liền kề và cam kết chịu trách nhiệm (đối với công trình xây xen).

 

Hồ sơ xin cấp giấy phép cải tạo, sửa chữa, mở rộng nhà ở hiện có

Hồ sơ xin cấp giấy phép cải tạo, sửa chữa, mở rộng nhà ở hiện có gồm:

1- Đơn xin cấp GPXD (theo mẫu) do chủ đầu tư đứng tên.

2- Bản sao có thị thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà kèm theo trích lục bản đồ hoặc trích đo trên thực địa hoặc sơ đồ ranh giới lô đất.

3- Giấy đăng ký kinh doanh (nếu là công trình xây dựng của DN).

4- Ba bộ hồ sơ thiết kế, mỗi bộ gồm:

+ Mặt bằng công trình trên lô đất, tỷ lệ 1/200-1/500 kèm theo sơ đồ vịi trí công trình và các công trình liền kề.

+ Mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt công trình, tỷ lệ 1/100-1/200.

+ Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100-1/200 và các chi tiết mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ hệ thống thoát nước mưa, nước thải, cấp nước, cấp điện tỷ lệ 1/100-1/200.

+ Hồ sơ khảo sát hiện trạng xác định khả năng nâng tầng, thay đổi sơ đồ kết cấu và biện pháp gia cố (trong trường hợp có nâng tầng, có thay đổi sơ đồ kết cấu).

5- ảnh chụp khổ 9 x 12 cm mặt chính công trình có không gian liền kề trước khi cải tạo sửa chữa và mở rộng.

 

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, cải tạo - Thời gian cấp phép

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng:

Chủ tịch UBND quận, huyện cấp phép xây dựng nhà ở và các công trình có diện tích sàn đến 1000m2 hoặc kinh phí đầu tư đến 2 tỷ đồng, các công trình lớn hơn do Thành phố cấp phép.

Thời gian cấp phép xây dựng tối đa là 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Sau 30 ngày nếu không có giấy phép hoặc ý kiến từ chối của cơ quan cấp phép thì người xin cấp phép làm đơn báo UBND cấp phường và được quyền khởi công xây dựng không cần giấy phép.

 

Thủ tục sau khi hoàn công

Thủ tục sau khi hoàn công:

Sau khi xây dựng xong, chủ đầu tư phải nộp hồ sơ hoàn công, cơ quan cấp phép cũng chính là cơ quan ra biên bản hoàn công, hồ sơ hoàn công bao gồm:

- Giấy báo đề nghị kiểm tra công trình hoàn thành (theo mẫu)
- Bản sao giấy phép xây dựng.
- Bản sao hợp đồng thi công với nhà thầu xây dựng có tư cách pháp nhân (có thị thực)

 

 

Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng

Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận của cá nhân trong nước bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu do Bộ Xây dựng hướng dẫn).
- Bản sao một trong các giấy tờ sau:

Giấy phép xây dựng đối với nhà ở thuộc diện phải xin phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng;

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật Đất đai hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính đối với nhà ở, công trình xây dựng được xây dựng trước khi Luật Xây dựng có hiệu lực thi hành (ngày 1-7-2003);

Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 5-7-1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở hoặc giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước từ trước ngày 5-7-1994;

Giấy tờ về giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết;

Giấy tờ về nhà đất do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ nhưng nhà đất đó không thuộc diện Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng theo quy định của Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26-11-2003 của Quốc hội khóa XI về nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách về quản lý nhà đất và chính sách cải tạo XHCN trước ngày 1-7-1991 và chủ nhà vẫn sử dụng liên tục từ trước đến nay; Giấy tờ về mua bán, nhận tặng cho, đổi hoặc nhận thừa kế đối với trường hợp người đề nghị cấp giấy chứng nhận có một trong các giấy tờ quy định tại các điểm đã nêu trên nhưng không đứng tên trong các giấy tờ đó; Giấy tờ xác nhận của UBND cấp xã về nhà ở, công trình xây dựng không có tranh chấp về sở hữu và được xây dựng trước khi có quy hoạch xây dựng đối với trường hợp người đề nghị cấp giấy chứng nhận không có một trong các giấy tờ đã nêu trên.

- Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng theo quy định sau đây:

Trường hợp trong các giấy tờ nêu trên đã có bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng và trên thực tế không có thay đổi thì không phải đo vẽ lại.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận của người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu do Bộ Xây dựng hướng dẫn).

- Bản sao các giấy tờ sau đây: Giấy tờ chứng minh đối tượng thuộc diện được sở hữu nhà ở theo quy định tại Điều 121 của Luật Đất đai năm 2003 hoặc thuộc diện được tạo lập hợp pháp nhà ở, công trình xây dựng tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;

Đối với người Việt Nam ở nước ngoài thì phải có hộ chiếu hợp lệ của Việt Nam hoặc hộ chiếu hợp lệ của nước ngoài. Trong trường hợp sử dụng hộ chiếu hợp lệ của nước ngoài thì phải kèm theo giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam hoặc giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam hoặc giấy xác nhận đăng ký công dân. Đối với người nước ngoài thì phải có hộ chiếu hợp lệ của nước ngoài kèm theo visa lưu trú tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền cấp;

- Hợp đồng mua bán, tặng cho, đổi, giấy tờ về thừa kế nhà ở, công trình xây dựng hoặc các giấy tờ tạo lập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật kèm theo giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng và biên lai nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

- Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận của tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu do Bộ Xây dựng hướng dẫn).

- Bản sao các giấy tờ sau đây: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập tổ chức hoặc giấy phép đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền cấp; Quyết định phê duyệt hoặc quyết định đầu tư dự án theo quy định của pháp luật hoặc giấy phép xây dựng; trường hợp được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật thì phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trường hợp mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế nhà ở, công trình xây dựng thì phải có hợp đồng mua bán, tặng cho, đổi, giấy tờ về thừa kế và giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng; Biên lai nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

- Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng.

 

 

 

 

CÁC TIN KHÁC:
  • Những lâu đài đẹp nhất thế giới - (8/5/2010)
  • CHỌN MÀU CHO CĂN PHÒNG - (8/5/2010)
  • Danh thiếp độc đáo của cư dân mạng - (8/5/2010)